Trả lời nhanh
- Lệ phí visa
- 2.590.000 VND (1 lần) — nhiều lần theo bảng phí
- Hiệu lực
- Tối đa 3 năm (xét theo bệnh)
- Mỗi lần ở
- 15, 30, 90 ngày, 6 tháng hoặc 1 năm
Trong bài này
Tổng quan: visa lưu trú y tế dùng cho việc gì
- Mọi hoạt động theo chỉ định của cơ sở y tế Nhật: khám tổng quát, kiểm tra sức khỏe, khám sàng lọc, chữa răng, điều trị, điều dưỡng (kể cả tắm suối nước nóng trị liệu trong 90 ngày).
- Người đi cùng để chăm sóc bệnh nhân — kể cả không phải họ hàng — được cấp cùng loại visa khi cần; người đi cùng không được làm việc có thu nhập.
- Visa nhiều lần khi cần (chỉ khi mỗi lần ở trong vòng 90 ngày); hiệu lực tối đa 3 năm; thời gian ở 15, 30, 90 ngày, 6 tháng hoặc 1 năm, xét theo tình trạng bệnh.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa y tế, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Visa lưu trú y tế
Các bước xin visa lưu trú y tế
| Bước | Việc cần làm |
|---|---|
| 1 | Chọn 1 cơ quan bảo lãnh trong danh sách đã đăng ký (công ty điều phối y tế quốc tế, công ty du lịch đã đăng ký) và nhờ sắp xếp lịch khám. |
| 2 | Qua cơ quan bảo lãnh, xác định bệnh viện tiếp nhận; nhận giấy chứng nhận dự định khám của bệnh viện kèm giấy bảo lãnh (và bảng dự định điều trị nếu cần sang nhiều lần). |
| 3 | Nộp hồ sơ xin visa cho cơ quan đại diện Nhật phụ trách nơi bạn sống, qua đơn vị ủy thác (xem mục Nơi nộp hồ sơ). |
Ở quá 90 ngày thì phải nằm viện: nhân viên bệnh viện hoặc người thân của bạn tại Nhật xin Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú (COE) ở cục xuất nhập cảnh gần nhất trước, rồi bạn mới xin visa.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Visa lưu trú y tế
Lệ phí visa chữa bệnh Nhật Bản
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Visa 1 lần (single) | 2.590.000 VND |
| Visa 2 lần hoặc nhiều lần | 5.170.000 VND |
Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP. Hồ Chí Minh, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng, Bộ Ngoại giao Nhật Bản (MOFA)
- Lệ phí tính theo số lần nhập cảnh và áp dụng cho hồ sơ được thụ lý từ 01/07/2026 đến 31/03/2027.
- Theo Bộ Ngoại giao Nhật Bản, lệ phí visa chỉ thu khi visa được cấp; về nguyên tắc trả bằng tiền mặt nội tệ.
- Thời điểm thu tùy đơn vị tiếp nhận: theo kinh nghiệm của Tự Do Travel, có đơn vị thu khi trả kết quả, có đơn vị thu khi nộp hồ sơ và hoàn lại vào ngày trả kết quả nếu visa không được cấp.
- Đơn vị ủy thác thu thêm phí riêng do từng đơn vị quyết định, ngoài lệ phí visa. Cơ quan đại diện không công bố mức phí này.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Lệ phí visa năm 2026, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Lệ phí visa từ 01/07/2026, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Câu hỏi thường gặp về visa, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Chế độ đại lý ủy thác
Giấy tờ cần thiết
Theo Bộ Ngoại giao Nhật Bản, ngoài hộ chiếu và tờ khai có ảnh, bạn nộp các giấy tờ dưới đây. Giấy tờ tài chính và giấy tờ nhân thân khác nhau theo quốc tịch — hỏi cơ quan đại diện nơi nộp trước khi chuẩn bị.
Giấy tờ
- Hộ chiếu (bản gốc).
- Tờ khai xin visa (1 bản gốc) dán sẵn ảnh thẻ 4,5 × 3,5 cm, người xin visa tự ký ở cuối tờ khai.
- Giấy chứng nhận dự định khám, chữa bệnh của cơ sở y tế Nhật và giấy bảo lãnh của cơ quan bảo lãnh đã đăng ký (công ty điều phối y tế, công ty du lịch đã đăng ký) — nhận qua cơ quan bảo lãnh.
- Giấy tờ chứng minh có năng lực tài chính nhất định (xác nhận số dư ngân hàng…).
- Giấy tờ xác nhận nhân thân (giấy tờ cụ thể theo quốc tịch — hỏi cơ quan đại diện nơi nộp).
- Cần sang Nhật điều trị nhiều lần: Bảng dự định điều trị do bác sĩ lập (nhận qua cơ quan bảo lãnh) để xin visa nhiều lần.
- Nằm viện, ở quá 90 ngày: Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú (COE) — nhân viên bệnh viện hoặc người thân tại Nhật xin thay ở cục xuất nhập cảnh gần nhất.
- Giấy xác nhận đặt chỗ máy bay hoặc hành trình bay (bản in có ngày, giờ, họ tên, nơi đi – đến); vé tàu cũng được. Không nên mua vé trước khi có visa.
Lập danh sách giấy tờ theo hoàn cảnh của bạn (nghề nghiệp, người khác chi trả, đi theo nhóm): checklist hồ sơ visa Nhật Bản.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Visa lưu trú y tế, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa y tế
Tờ khai và ảnh
- Mỗi người 1 tờ khai, dùng mẫu của cơ quan đại diện nơi nộp (Đại sứ quán có mẫu riêng cho từng loại visa trên trang hướng dẫn; Tổng Lãnh sự quán TP.HCM dùng mẫu tờ khai của Bộ Ngoại giao Nhật Bản).
- Ảnh 4,5 × 3,5 cm dán sẵn lên tờ khai, ghi họ tên ở mặt sau (Tổng Lãnh sự quán TP.HCM ghi rõ: ảnh chụp trong vòng 6 tháng). Ảnh chỉnh sửa thì hồ sơ không được tiếp nhận.
- Người xin visa tự ký cuối tờ khai, chữ ký giống chữ ký trên hộ chiếu. Khu vực TP.HCM: ghi ngày nộp hồ sơ lên tờ khai.
- Không dập ghim hồ sơ (hồ sơ được xử lý bằng máy).
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Mẫu tờ khai xin visa (PDF)
Thời gian xét và theo dõi hồ sơ
| Cơ quan | Thời gian xét |
|---|---|
| Visa ngắn hạn — Đại sứ quán (Hà Nội) | ngắn nhất 6 ngày làm việc |
| Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM | ít nhất 5 ngày làm việc |
| Tổng Lãnh sự quán tại Đà Nẵng | không công bố số ngày |
| Quy định chung của Bộ Ngoại giao Nhật Bản | 5 ngày làm việc |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Thời gian xét visa
- Số ngày tính từ ngày sau ngày cơ quan đại diện thụ lý hồ sơ, chưa gồm thời gian đơn vị ủy thác chuyển hồ sơ. Đây là mục tiêu của cơ quan xét, không phải cam kết.
- Có hồ sơ cần vài tuần; cơ quan có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc phỏng vấn. Không bổ sung, không phỏng vấn theo yêu cầu thì hồ sơ bị dừng xét.
- Ngoài trường hợp nhân đạo liên quan đến tính mạng, cơ quan đại diện không cấp visa sớm. Hàng năm khoảng cuối tháng 2 đến đầu tháng 4 lượng hồ sơ rất nhiều.
- Visa có thể xin trước ngày nhập cảnh tối đa 3 tháng.
- Tình trạng hồ sơ sau khi nộp hỏi đơn vị ủy thác đã nhận hồ sơ.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Những chú ý về visa, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Chế độ ủy thác
Cách theo dõi và nhận lại hộ chiếu: theo dõi hồ sơ visa Nhật Bản.
Nơi nộp hồ sơ
Từ 01/11/2023, hồ sơ visa cá nhân nộp qua đơn vị ủy thác do cơ quan đại diện Nhật Bản chỉ định, không nộp tại cửa sổ Đại sứ quán hay Tổng Lãnh sự quán. Bạn nộp cho cơ quan phụ trách nơi mình đang sống. Người xin visa phải là chính chủ; hồ sơ không nhận qua bưu điện, email hay fax.
| Bạn đang sống | Cơ quan xét hồ sơ | Tự Do Travel hỗ trợ |
|---|---|---|
| Từ Đắk Lắk trở vào phía Nam (11 tỉnh, thành) | Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM | Nhân viên Tự Do Travel nộp hồ sơ tại đơn vị ủy thác; bạn có mặt khoảng 15 phút theo lịch hẹn để đối chiếu, trình diện rồi về. |
| Từ Hà Tĩnh trở ra phía Bắc (18 tỉnh, thành) | Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam (Hà Nội) | Hỗ trợ từ xa: chuẩn bị đủ hồ sơ, hướng dẫn bạn tự nộp tại đơn vị ủy thác của khu vực mình. |
| Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai | Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng | Hỗ trợ từ xa: chuẩn bị đủ hồ sơ, hướng dẫn bạn tự nộp tại đơn vị ủy thác của khu vực mình. |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng — Visa nhập cảnh Nhật Bản
Danh sách khu vực, giờ làm việc và cách chọn đơn vị ủy thác: nộp visa Nhật Bản ở đâu. Các bước từ lúc chuẩn bị đến khi nhận kết quả: thủ tục xin visa Nhật Bản.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Nộp hồ sơ qua đại lý ủy thác từ 01/11/2023, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản