Trả lời nhanh
- Lệ phí visa
- 5.170.000 VND
- Hiệu lực
- 1, 3, 5 năm (thương mại đến 10 năm)
- Thời gian xét
- Hà Nội ngắn nhất 6 ngày làm việc, TP.HCM ít nhất 5 ngày làm việc
- Nơi nộp hồ sơ
- Đơn vị ủy thác theo nơi sinh sống (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM)
Trong bài này
Tổng quan: visa nhiều lần phổ thông
- Dùng cho mọi hoạt động trong phạm vi lưu trú ngắn hạn: du lịch, thăm thân, thăm bạn bè, thương mại.
- Hiệu lực 1 năm, 3 năm hoặc 5 năm; mỗi lần ở 15 ngày hoặc 30 ngày.
- Giấy tờ ít hơn visa 1 lần, 2 lần; không phải xin lại visa cho từng chuyến.
- Áp dụng cho hộ chiếu phổ thông quốc tịch Việt Nam, Philippines, Indonesia.
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| A | Trong 3 năm gần đây đã lưu trú ngắn hạn ở Nhật trên 1 lần, không vi phạm khi nhập cảnh, lưu trú; và có đủ tài chính cho chuyến đi hoặc đã nhiều lần đến các nước G7 (trừ Nhật) để lưu trú ngắn hạn. |
| B | Người có đầy đủ năng lực kinh tế. |
| C | Vợ/chồng, con của người thuộc điều kiện B. |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhiều lần phổ thông, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Visa nhiều lần cho công dân Indonesia, Philippines, Việt Nam (PDF)
Visa nhiều lần thương mại
Dành cho người mang hộ chiếu phổ thông Việt Nam thuộc 1 trong các điều kiện A, B, C, D dưới đây. Hiệu lực 1, 3, 5 hoặc 10 năm; mỗi lần ở 15, 30 hoặc 90 ngày. Từ lần thứ 2 sang Nhật trở đi, visa dùng được cả cho du lịch, thăm bạn bè, người quen. Không xin đồng thời với visa nhiều lần phổ thông.
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| A | Nhân viên chính thức cơ quan nhà nước cấp trung ương, địa phương; đại biểu quốc hội, hội đồng nhân dân. |
| B | Trí thức, văn hóa: nghệ sĩ, nhà nghiên cứu có thành tích; luật sư, kế toán công, công chứng viên, bác sĩ đương chức; vận động viên có thành tích; giảng viên đại học chính thức; trưởng phòng trở lên ở viện nghiên cứu, bảo tàng, thư viện nhà nước. |
| C | Đi thương mại: nhân viên chính thức công ty nhà nước, công ty niêm yết, công ty vốn Nhật là hội viên Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản tại Hà Nội (có cơ sở tại Nhật), công ty con, liên doanh của công ty niêm yết, công ty giao dịch thường xuyên với công ty niêm yết Nhật; người có chức vụ đã sang Nhật vì thương mại trong 3 năm (kèm nhiều lần đến G7) hoặc từ 3 lần trở lên. |
| D | Vợ/chồng, con, bố mẹ (kể cả bố mẹ vợ/chồng) của người thuộc A, B, C. |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhiều lần thương mại
Lệ phí visa Nhật Bản nhiều lần
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Visa 2 lần hoặc nhiều lần | 5.170.000 VND |
Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP. Hồ Chí Minh, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng, Bộ Ngoại giao Nhật Bản (MOFA)
- Lệ phí tính theo số lần nhập cảnh và áp dụng cho hồ sơ được thụ lý từ 01/07/2026 đến 31/03/2027.
- Theo Bộ Ngoại giao Nhật Bản, lệ phí visa chỉ thu khi visa được cấp; về nguyên tắc trả bằng tiền mặt nội tệ.
- Thời điểm thu tùy đơn vị tiếp nhận: theo kinh nghiệm của Tự Do Travel, có đơn vị thu khi trả kết quả, có đơn vị thu khi nộp hồ sơ và hoàn lại vào ngày trả kết quả nếu visa không được cấp.
- Đơn vị ủy thác thu thêm phí riêng do từng đơn vị quyết định, ngoài lệ phí visa. Cơ quan đại diện không công bố mức phí này.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Lệ phí visa năm 2026, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Lệ phí visa từ 01/07/2026, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Câu hỏi thường gặp về visa, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Chế độ đại lý ủy thác
Giấy tờ cần thiết
Giấy tờ theo trang hướng dẫn của Đại sứ quán, chia theo điều kiện bạn xin. Bản giải trình lý do cần visa nhiều lần là giấy tờ bắt buộc với mọi điều kiện; Đại sứ quán có mẫu tham khảo tiếng Việt, tiếng Anh.
Visa nhiều lần phổ thông
- Hộ chiếu (bản gốc).
- Tờ khai xin visa (1 bản gốc) dán sẵn ảnh thẻ 4,5 × 3,5 cm, người xin visa tự ký ở cuối tờ khai.
- Điều kiện A (đã từng đến Nhật): Dán giấy đánh dấu các trang visa, dấu nhập cảnh Nhật Bản (và các nước G7 nếu có) trong 3 năm gần đây; hộ chiếu mới không thể hiện thì nộp kèm hộ chiếu cũ.
- Điều kiện A, B: Giấy chứng nhận công tác ghi rõ thời gian công tác, chức vụ, mức lương — tiếng Anh hoặc tiếng Nhật (1 bản gốc).
- Bản giải trình lý do cần visa nhiều lần (mẫu tự do; Đại sứ quán có mẫu tham khảo tiếng Việt, tiếng Anh).
- Điều kiện A: 1 trong các giấy tờ (bản gốc): sao kê tài khoản ngân hàng 6 tháng gần nhất (nên nộp; đánh dấu các khoản lương), chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn, hoặc chứng nhận thu nhập do cơ quan nhà nước cấp.
- Điều kiện B, C: Từ 1 giấy tờ trở lên chứng minh năng lực tài chính của người thuộc điều kiện B: xác nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm (trình bản gốc, nộp bản photocopy), chứng nhận thu nhập hoặc giấy nộp thuế do cơ quan nhà nước cấp.
- Điều kiện C (vợ/chồng, con của người thuộc B): Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn (trình bản gốc, nộp bản photocopy).
- Người quốc tịch Philippines, Indonesia: Giấy tờ cư trú tại Việt Nam: visa, giấy phép lao động, thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (trình bản gốc, nộp bản photocopy).
Visa nhiều lần thương mại
- Hộ chiếu (bản gốc).
- Tờ khai xin visa (1 bản gốc) dán sẵn ảnh thẻ 4,5 × 3,5 cm, người xin visa tự ký ở cuối tờ khai.
- Bản giải trình lý do cần visa nhiều lần (mẫu tự do); điều kiện C có thể thay bằng giấy tờ của cơ quan như quyết định cử đi công tác.
- Điều kiện A, B, C: Giấy chứng nhận công tác ghi rõ thời gian công tác, chức vụ, mức lương (tiếng Anh hoặc tiếng Nhật) — dùng chứng minh thuộc diện được xin.
- Điều kiện C (người có chức vụ): Đánh dấu trang visa, dấu nhập cảnh chứng minh đã đến Nhật vì mục đích thương mại (và các nước G7) trong 3 năm gần đây; nộp kèm hộ chiếu cũ nếu cần.
- Điều kiện D (gia đình): Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn (trình bản gốc, nộp bản photocopy); xin tách riêng với bố mẹ thì nộp bản photocopy visa nhiều lần của bố/mẹ.
Lập danh sách giấy tờ theo hoàn cảnh của bạn (nghề nghiệp, người khác chi trả, đi theo nhóm): checklist hồ sơ visa Nhật Bản.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhiều lần phổ thông, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhiều lần thương mại
Tờ khai và ảnh
- Mỗi người 1 tờ khai, dùng mẫu của cơ quan đại diện nơi nộp (Đại sứ quán có mẫu riêng cho từng loại visa trên trang hướng dẫn; Tổng Lãnh sự quán TP.HCM dùng mẫu tờ khai của Bộ Ngoại giao Nhật Bản).
- Ảnh 4,5 × 3,5 cm dán sẵn lên tờ khai, ghi họ tên ở mặt sau (Tổng Lãnh sự quán TP.HCM ghi rõ: ảnh chụp trong vòng 6 tháng). Ảnh chỉnh sửa thì hồ sơ không được tiếp nhận.
- Người xin visa tự ký cuối tờ khai, chữ ký giống chữ ký trên hộ chiếu. Khu vực TP.HCM: ghi ngày nộp hồ sơ lên tờ khai.
- Không dập ghim hồ sơ (hồ sơ được xử lý bằng máy).
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Mẫu tờ khai xin visa (PDF)
Thời gian xét và theo dõi hồ sơ
| Cơ quan | Thời gian xét |
|---|---|
| Visa ngắn hạn — Đại sứ quán (Hà Nội) | ngắn nhất 6 ngày làm việc |
| Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM | ít nhất 5 ngày làm việc |
| Tổng Lãnh sự quán tại Đà Nẵng | không công bố số ngày |
| Quy định chung của Bộ Ngoại giao Nhật Bản | 5 ngày làm việc |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Thời gian xét visa
- Số ngày tính từ ngày sau ngày cơ quan đại diện thụ lý hồ sơ, chưa gồm thời gian đơn vị ủy thác chuyển hồ sơ. Đây là mục tiêu của cơ quan xét, không phải cam kết.
- Có hồ sơ cần vài tuần; cơ quan có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc phỏng vấn. Không bổ sung, không phỏng vấn theo yêu cầu thì hồ sơ bị dừng xét.
- Ngoài trường hợp nhân đạo liên quan đến tính mạng, cơ quan đại diện không cấp visa sớm. Hàng năm khoảng cuối tháng 2 đến đầu tháng 4 lượng hồ sơ rất nhiều.
- Visa có thể xin trước ngày nhập cảnh tối đa 3 tháng.
- Tình trạng hồ sơ sau khi nộp hỏi đơn vị ủy thác đã nhận hồ sơ.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Những chú ý về visa, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Chế độ ủy thác
Cách theo dõi và nhận lại hộ chiếu: theo dõi hồ sơ visa Nhật Bản.
Nơi nộp hồ sơ
Từ 01/11/2023, hồ sơ visa cá nhân nộp qua đơn vị ủy thác do cơ quan đại diện Nhật Bản chỉ định, không nộp tại cửa sổ Đại sứ quán hay Tổng Lãnh sự quán. Bạn nộp cho cơ quan phụ trách nơi mình đang sống. Người xin visa phải là chính chủ; hồ sơ không nhận qua bưu điện, email hay fax.
| Bạn đang sống | Cơ quan xét hồ sơ | Tự Do Travel hỗ trợ |
|---|---|---|
| Từ Đắk Lắk trở vào phía Nam (11 tỉnh, thành) | Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM | Nhân viên Tự Do Travel nộp hồ sơ tại đơn vị ủy thác; bạn có mặt khoảng 15 phút theo lịch hẹn để đối chiếu, trình diện rồi về. |
| Từ Hà Tĩnh trở ra phía Bắc (18 tỉnh, thành) | Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam (Hà Nội) | Hỗ trợ từ xa: chuẩn bị đủ hồ sơ, hướng dẫn bạn tự nộp tại đơn vị ủy thác của khu vực mình. |
| Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai | Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng | Hỗ trợ từ xa: chuẩn bị đủ hồ sơ, hướng dẫn bạn tự nộp tại đơn vị ủy thác của khu vực mình. |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng — Visa nhập cảnh Nhật Bản
Danh sách khu vực, giờ làm việc và cách chọn đơn vị ủy thác: nộp visa Nhật Bản ở đâu. Các bước từ lúc chuẩn bị đến khi nhận kết quả: thủ tục xin visa Nhật Bản.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Nộp hồ sơ qua đại lý ủy thác từ 01/11/2023, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản
Hiệu lực visa và số ngày được ở
| Loại visa | Thời hạn hiệu lực |
|---|---|
| 1 lần | 3 tháng |
| 2 lần | 6 tháng |
| Nhiều lần | Từ 1 năm trở lên |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Những chú ý về visa
- Về nguyên tắc visa chỉ có hiệu lực nhập cảnh 1 lần. Mỗi lần lưu trú ngắn hạn tối đa 90 ngày; số ngày được ở cụ thể ghi trên visa.
- Visa chỉ là một điều kiện để xin nhập cảnh: khi đến Nhật, nhân viên xuất nhập cảnh kiểm tra và đóng dấu cho phép nhập cảnh; dấu này mới ghi tư cách lưu trú và thời hạn được ở.
- Visa 1 lần hết hiệu lực ngay khi bạn làm thủ tục nhập cảnh; visa nhiều lần dùng được đến hết thời hạn.
- Không thể “đổi” hay “gia hạn” visa ở Nhật; muốn đổi tư cách lưu trú hay gia hạn thời gian ở phải làm với cơ quan xuất nhập cảnh Nhật Bản.
- Bị từ chối thì trong 6 tháng không được xin lại visa cùng mục đích.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Những chú ý về visa, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Visa và giấy phép nhập cảnh