Trả lời nhanh
- Lệ phí visa
- 2.590.000 VND (1 lần) · 5.170.000 VND (2 lần, nhiều lần)
- Thời gian xét
- Hà Nội ngắn nhất 6 ngày làm việc, TP.HCM ít nhất 5 ngày làm việc
- Nơi nộp hồ sơ
- Nộp thẳng tại Đại sứ quán / Tổng Lãnh sự quán theo nơi sinh sống
Trong bài này
Tổng quan: chọn loại visa theo hoàn cảnh
| Hoàn cảnh | Loại visa |
|---|---|
| Sang Nhật sinh sống cùng vợ/chồng hoặc cha/mẹ người Nhật | Visa dài hạn theo COE (tư cách “Vợ/chồng, con của người Nhật”) |
| Người Nhật đang sống dài hạn tại Việt Nam, cả nhà đi Nhật ngắn ngày | Visa 1 lần, 2 lần (lưu trú 15, 30 hoặc 90 ngày) |
| Như trên, kết hôn trên 1 năm (vợ/chồng) và đã từng sang Nhật | Visa nhiều lần, hiệu lực 1 hoặc 3 năm, mỗi lần ở 90 ngày |
| Thăm vợ/chồng người Nhật đang sống tại Nhật | Visa thăm thân |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa cho vợ/chồng, con của người Nhật, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhiều lần cho vợ/chồng, con của người Nhật, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Hồ sơ xin visa căn cứ vào giấy tư cách lưu trú, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực
Thăm vợ/chồng người Nhật đang sống tại Nhật: xem visa thăm thân. Bài này không hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn.
Visa 1 lần, 2 lần (người Nhật đang sống tại Việt Nam)
Điều kiện
- Bạn là người nước ngoài (kể cả người Việt Nam) có quan hệ kết hôn hợp pháp với người Nhật, hoặc là con, con nuôi đặc biệt của người Nhật.
- Người Nhật đó đang sống dài hạn hợp pháp tại Việt Nam (không tính người không có visa hoặc có tư cách lưu trú dưới 6 tháng).
- Về nguyên tắc bạn đang sống cùng người Nhật đó. Bạn không có quốc tịch Việt Nam thì phải đang sống dài hạn hợp pháp tại Việt Nam.
Không đủ điều kiện thì xin visa thăm thân hoặc du lịch theo mục đích chuyến đi. Visa cấp: 1 lần (hiệu lực 3 tháng) hoặc 2 lần (6 tháng); lưu trú 15, 30 hoặc 90 ngày.
Giấy tờ bạn chuẩn bị
- Hộ chiếu bản gốc; tờ khai xin visa (1 bản gốc, dán ảnh 4,5 × 3,5 cm).
- Giấy tờ chứng minh đang sống cùng (1 bản gốc trở lên): giấy xác nhận cư trú do công an cấp, sổ tạm trú hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước — hoặc xác nhận đặt vé khứ hồi của bạn và người vợ/chồng người Nhật đi cùng hành trình.
- Bạn không phải người Việt Nam: giấy tờ chứng minh tư cách lưu trú tại Việt Nam (trình bản gốc, nộp bản photocopy).
Giấy tờ người Nhật (vợ/chồng, cha/mẹ) chuẩn bị
- Hộ chiếu: 1 bản photocopy trang ảnh và trang có dấu xuất nhập cảnh Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh tư cách lưu trú tại Việt Nam (visa, thẻ tạm trú, thẻ thường trú…): trình bản gốc, nộp bản photocopy.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ (1 bản): vợ/chồng — giấy đăng ký kết hôn do Chính phủ Việt Nam cấp (trình bản gốc, nộp bản photocopy), hoặc hộ tịch Nhật (nhận bản photocopy); con nuôi đặc biệt — hộ tịch Nhật; con ruột — giấy khai sinh do Chính phủ Việt Nam cấp hoặc hộ tịch Nhật.
- Giấy chứng nhận công tác (1 bản gốc, tiếng Anh hoặc tiếng Nhật) ghi rõ thời gian công tác, mức lương, chức vụ.
- Giấy tờ chứng minh khả năng chi trả chuyến đi (1 bản gốc): giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan nhà nước cấp hoặc xác nhận số dư tài khoản ngân hàng.
Người có trách nhiệm tài chính trong gia đình là bạn thì giấy chứng nhận công tác và giấy tờ tài chính có thể thay bằng giấy tờ của bạn.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa cho vợ/chồng, con của người Nhật
Visa nhiều lần (1 hoặc 3 năm)
So với visa 1 lần, 2 lần, giấy tờ bên Nhật ít hơn, mỗi lần ở tối đa 90 ngày, không phải xin lại visa mỗi chuyến; hiệu lực 1 năm hoặc 3 năm.
Điều kiện thêm
- Đủ các điều kiện của visa 1 lần, 2 lần ở trên và đang sống cùng người Nhật.
- Vợ/chồng: thời gian kết hôn trên 1 năm.
- Đã từng sang Nhật.
Người Việt Nam không đủ điều kiện có thể xin visa nhiều lần phổ thông (không được xin đồng thời 2 loại).
Giấy tờ khác visa 1 lần, 2 lần
- Hộ chiếu: dán giấy đánh dấu trang chứng minh đã từng vào Nhật; hộ chiếu mới không thể hiện thì nộp kèm hộ chiếu cũ.
- Giấy xác nhận địa chỉ sống hiện tại (giấy xác nhận cư trú, sổ tạm trú hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước) — không dùng xác nhận đặt vé thay thế.
- Bản giải trình lý do cần visa nhiều lần (mẫu tự do, 1 bản gốc).
- Bên Nhật: hộ tịch Nhật (bản gốc hoặc bản photocopy); con ruột có thể thay bằng giấy khai sinh do Chính phủ Việt Nam cấp.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhiều lần cho vợ/chồng, con của người Nhật
Visa nhiều lần phổ thông cho người Việt Nam: xem visa nhiều lần.
Bước 1: Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú (COE)
Người muốn ở Nhật Bản trên 90 ngày hoặc làm việc có lương phải có Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú (Certificate of Eligibility — COE) do Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản cấp, trước khi xin visa. COE xác nhận việc bạn định làm ở Nhật đúng một tư cách lưu trú và đáp ứng điều kiện nhập cảnh.
- Ai xin: vợ/chồng hoặc cha/mẹ người Nhật của bạn (người thân tại Nhật, hoặc người được ủy quyền theo quy định) nộp thay bạn. Hồ sơ nộp tại cục xuất nhập cảnh địa phương ở Nhật (hoặc trực tuyến), không nộp ở Việt Nam và không nhận qua bưu điện.
- Thời gian xử lý tiêu chuẩn: 1 đến 3 tháng. Xin COE không mất phí.
- Giấy tờ xin COE khác nhau theo từng tư cách lưu trú; bên Nhật nộp theo danh sách của cơ quan xuất nhập cảnh.
COE điện tử
- Từ 17/03/2023, COE có thể cấp qua email. Bên Nhật chuyển tiếp email cho bạn, không cần gửi giấy sang Việt Nam.
- Khi xin visa: nộp bản in email COE, hoặc COE giấy (bản gốc và 1 bản photocopy, hoặc 2 bản photocopy; photocopy đủ 2 mặt).
- Khi nhập cảnh: xuất trình email COE trên điện thoại, hoặc COE giấy.
Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản — Xin Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú, Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản — COE điện tử, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa lao động, lưu trú dài hạn
Bước 2: Giấy tờ xin visa dài hạn
- Hộ chiếu bản gốc; tờ khai xin visa dán ảnh 4,5 × 3,5 cm; COE (bản gốc và 1 bản photocopy, hoặc 2 bản photocopy, hoặc bản in COE điện tử).
- Giấy chứng nhận kết hôn do Việt Nam cấp và hộ tịch Nhật ghi rõ quan hệ hôn nhân.
- Con: giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Hồ sơ xin visa căn cứ vào giấy tư cách lưu trú, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa lao động, lưu trú dài hạn
Giấy chứng nhận không mắc bệnh lao
- Bạn khám và chụp X-quang ngực tại cơ sở được chỉ định; không phát hiện bệnh lao thì được cấp giấy chứng nhận.
- Giấy có hiệu lực 180 ngày kể từ ngày chụp X-quang.
- Thường nộp khi bên Nhật xin COE (bản photocopy hoặc bản scan được chấp nhận). Đã nộp lúc xin COE thì không phải nộp lại khi xin visa.
- Xin visa không qua COE: nộp giấy này cùng hồ sơ visa.
Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản — Sàng lọc bệnh lao trước nhập cảnh
Lệ phí visa Nhật Bản cho vợ/chồng, con người Nhật
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Visa 1 lần (single) | 2.590.000 VND |
| Visa 2 lần hoặc nhiều lần | 5.170.000 VND |
Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP. Hồ Chí Minh, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng, Bộ Ngoại giao Nhật Bản (MOFA)
- Lệ phí tính theo số lần nhập cảnh và áp dụng cho hồ sơ được thụ lý từ 01/07/2026 đến 31/03/2027.
- Theo Bộ Ngoại giao Nhật Bản, lệ phí visa chỉ thu khi visa được cấp; về nguyên tắc trả bằng tiền mặt nội tệ.
- Thời điểm thu tùy đơn vị tiếp nhận: theo kinh nghiệm của Tự Do Travel, có đơn vị thu khi trả kết quả, có đơn vị thu khi nộp hồ sơ và hoàn lại vào ngày trả kết quả nếu visa không được cấp.
- Đơn vị ủy thác thu thêm phí riêng do từng đơn vị quyết định, ngoài lệ phí visa. Cơ quan đại diện không công bố mức phí này.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Lệ phí visa năm 2026, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Lệ phí visa từ 01/07/2026, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Câu hỏi thường gặp về visa, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Chế độ đại lý ủy thác
Tờ khai và ảnh
- Mỗi người 1 tờ khai, dùng mẫu của cơ quan đại diện nơi nộp (Đại sứ quán có mẫu riêng cho từng loại visa trên trang hướng dẫn; Tổng Lãnh sự quán TP.HCM dùng mẫu tờ khai của Bộ Ngoại giao Nhật Bản).
- Ảnh 4,5 × 3,5 cm dán sẵn lên tờ khai, ghi họ tên ở mặt sau (Tổng Lãnh sự quán TP.HCM ghi rõ: ảnh chụp trong vòng 6 tháng). Ảnh chỉnh sửa thì hồ sơ không được tiếp nhận.
- Người xin visa tự ký cuối tờ khai, chữ ký giống chữ ký trên hộ chiếu. Khu vực TP.HCM: ghi ngày nộp hồ sơ lên tờ khai.
- Không dập ghim hồ sơ (hồ sơ được xử lý bằng máy).
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Mẫu tờ khai xin visa (PDF)
Thời gian xin COE và xét visa
| Bước | Thời gian |
|---|---|
| Xin COE tại Nhật | 1 đến 3 tháng |
| Xét visa — Visa ngắn hạn — Đại sứ quán (Hà Nội) | ngắn nhất 6 ngày làm việc |
| Xét visa — Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM | ít nhất 5 ngày làm việc |
| Xét visa — Tổng Lãnh sự quán tại Đà Nẵng | không công bố số ngày |
Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản — Xin Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng — Visa nhập cảnh Nhật Bản
- Đây là thời gian mục tiêu của cơ quan xét, không phải cam kết. Hồ sơ có thể cần vài tuần nếu cơ quan yêu cầu bổ sung hoặc phỏng vấn.
- Ngoài trường hợp nhân đạo liên quan đến tính mạng, cơ quan đại diện không cấp visa sớm. Cuối tháng 2 đến đầu tháng 4 lượng hồ sơ thường rất nhiều.
- Bên Nhật nên xin COE sớm, trừ đủ thời gian xét visa trước ngày nhập học hoặc ngày bắt đầu làm việc.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa lao động, lưu trú dài hạn, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Những chú ý về visa
Nơi nộp hồ sơ: nộp thẳng tại cơ quan đại diện
Khác hồ sơ cá nhân thông thường (nộp qua đơn vị ủy thác), vợ/chồng, con nuôi, con ruột của người Nhật (có chứng nhận quan hệ hôn nhân, cha mẹ con trên pháp luật) được nộp thẳng tại cơ quan đại diện Nhật Bản phụ trách nơi mình sống: Đại sứ quán (Hà Nội), Tổng Lãnh sự quán tại Đà Nẵng hoặc tại TP.HCM. Người xin visa phải là chính chủ.
Khu vực nào thuộc cơ quan nào: nộp visa Nhật Bản ở đâu.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng — Visa nhập cảnh Nhật Bản
Khi đến Nhật: thẻ lưu trú
- Visa cấp theo COE dùng để nhập cảnh 1 lần, hết hiệu lực khi bạn làm thủ tục nhập cảnh.
- Người được cho phép nhập cảnh để lưu trú trung, dài hạn được cấp thẻ lưu trú (在留カード) — giấy chứng nhận bạn đang ở Nhật hợp pháp, ghi tư cách lưu trú, thời hạn và được làm việc hay không.
- Thông tin trên thẻ thay đổi (địa chỉ, nơi học, nơi làm…) thì phải khai báo với cơ quan xuất nhập cảnh. Gia hạn hay đổi tư cách lưu trú làm tại Nhật, không làm ở Việt Nam.
Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản — Thẻ lưu trú là gì, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Visa và giấy phép nhập cảnh