Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Nhật Bản hay Việt Nam

1900 638 066

Visa Nhật Bản thăm bạn bè, người quen: giấy tờ chứng minh quen biết

Visa thăm bạn bè, người quen dùng khi bạn sang Nhật Bản theo lời mời của bạn bè, người quen hoặc họ hàng ngoài 3 đời đang sống dài hạn tại Nhật. Điểm khác diện thăm thân: bạn phải chứng minh được mối quan hệ quen biết.

Tên chính thức (Bộ Ngoại giao Nhật Bản): Temporary Visitor (短期滞在)

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Thăm bạn bè, người quen, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Hồ sơ visa thăm viếng người quen, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Lệ phí visa năm 2026

Trả lời nhanh

Xin visa Nhật Bản thăm bạn bè, bạn nộp hộ chiếu, tờ khai có ảnh, giấy tờ chứng minh quen biết (ảnh chụp chung, thư từ, email…), giấy tờ tài chính và đặt chỗ vé; người mời ở Nhật gửi giấy lý do mời và lịch trình. Lệ phí visa 1 lần 2.590.000 VND, chỉ thu khi được cấp. Thời gian xét: Hà Nội ngắn nhất 6 ngày làm việc, TP.HCM ít nhất 5 ngày làm việc.
Lệ phí visa
2.590.000 VND
Thời gian xét
Hà Nội ngắn nhất 6 ngày làm việc, TP.HCM ít nhất 5 ngày làm việc
Nơi nộp hồ sơ
Đơn vị ủy thác theo nơi sinh sống (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM)
Trong bài này

Tổng quan: diện thăm bạn bè, người quen

  • Người được mời: bạn bè, người quen, hoặc họ hàng có quan hệ huyết thống, hôn nhân quá 3 đời với người mời.
  • Người mời (người bảo lãnh) phải đang cư trú dài hạn thực tế ở Nhật.
  • Bạn tự chi trả chuyến đi thì nộp phần của bạn và phần người mời làm; người mời chi trả thì thêm giấy bảo lãnh và giấy tờ tài chính của họ.
  • Ảnh chụp chung đã chỉnh sửa: hồ sơ bị từ chối visa.
  • Không làm việc nhận lương, thù lao tại Nhật.

Vợ/chồng, họ hàng trong vòng 3 đời: xem visa thăm thân.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Thăm bạn bè, người quen

Lệ phí visa Nhật Bản thăm bạn bè

Lệ phí visa Nhật Bản thăm bạn bè
Khoản phíSố tiền
Visa 1 lần (single)2.590.000 VND

Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP. Hồ Chí Minh, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng, Bộ Ngoại giao Nhật Bản (MOFA)

  • Lệ phí tính theo số lần nhập cảnh và áp dụng cho hồ sơ được thụ lý từ 01/07/2026 đến 31/03/2027.
  • Theo Bộ Ngoại giao Nhật Bản, lệ phí visa chỉ thu khi visa được cấp; về nguyên tắc trả bằng tiền mặt nội tệ.
  • Thời điểm thu tùy đơn vị tiếp nhận: theo kinh nghiệm của Tự Do Travel, có đơn vị thu khi trả kết quả, có đơn vị thu khi nộp hồ sơ và hoàn lại vào ngày trả kết quả nếu visa không được cấp.
  • Đơn vị ủy thác thu thêm phí riêng do từng đơn vị quyết định, ngoài lệ phí visa. Cơ quan đại diện không công bố mức phí này.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Lệ phí visa năm 2026, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Lệ phí visa từ 01/07/2026, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Câu hỏi thường gặp về visa, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Chế độ đại lý ủy thác

Giấy tờ cần thiết

Danh sách dưới đây tóm tắt hướng dẫn của Đại sứ quán Nhật Bản cho loại “Thăm bạn bè”, sắp theo đúng thứ tự nên xếp trong hồ sơ.

Giấy tờ bạn chuẩn bị

  • Hộ chiếu (bản gốc).
  • Tờ khai xin visa (1 bản gốc) dán sẵn ảnh thẻ 4,5 × 3,5 cm, người xin visa tự ký ở cuối tờ khai.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ bạn bè với người mời: ảnh chụp chung (rõ mặt, không đeo kính, đội mũ; ảnh đông người thì đánh dấu ai là ai), thư từ, email thấy rõ người gửi – người nhận, bản kê cuộc gọi quốc tế… Nộp ảnh thì kèm bản photocopy hộ chiếu hoặc thẻ căn cước của người mời. Ảnh chỉnh sửa sẽ bị từ chối visa.
  • 1 trong các giấy tờ chứng minh khả năng chi trả chuyến đi (bản gốc): xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, hoặc giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan nhà nước cấp.
  • Giấy xác nhận đặt chỗ máy bay hoặc hành trình bay (bản in có ngày, giờ, họ tên, nơi đi – đến); vé tàu cũng được. Không nên mua vé trước khi có visa.

Giấy tờ người mời bên Nhật chuẩn bị

  • Giấy lý do mời: ghi hoạt động cụ thể tại Nhật, không chỉ ghi "thăm bạn bè"; từ 2 người xin visa trở lên kèm danh sách người được mời. Bản gốc hoặc bản photocopy.
  • Lịch trình dự định theo từng ngày (ngày nhập cảnh, ngày về; chuyến bay, sân bay nếu đã có; địa điểm, hoạt động cụ thể; nơi ở có tên, địa chỉ, số điện thoại). Người mời bên Nhật bắt buộc tự làm — Đại sứ quán nhận định phía người xin visa làm thì từ chối cấp visa.

Thêm khi bên Nhật chi trả chuyến đi

  • Giấy chứng nhận bảo lãnh của người mời — thiếu bất kỳ mục nào sẽ không được chấp nhận.
  • 1 trong các giấy tờ tài chính của người bảo lãnh: chứng nhận nộp thuế hoặc chứng nhận thu nhập do chính quyền thành phố, quận, phường cấp (ghi tổng thu nhập gần nhất); chứng nhận nộp thuế của sở thuế (mẫu số 2); có khi Đại sứ quán yêu cầu thêm số dư ngân hàng. Không chấp nhận giấy xác nhận thu nhập do công ty cấp.
  • Phiếu công dân (juminhyo) có ghi quan hệ các thành viên trong gia đình; người bảo lãnh không có quốc tịch Nhật nộp bản không giản lược và bản photocopy 2 mặt thẻ ngoại kiều còn hiệu lực.

Lập danh sách giấy tờ theo hoàn cảnh của bạn (nghề nghiệp, người khác chi trả, đi theo nhóm): checklist hồ sơ visa Nhật Bản.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Thăm bạn bè, người quen, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Hồ sơ visa thăm viếng người quen

Tờ khai và ảnh

  • Mỗi người 1 tờ khai, dùng mẫu của cơ quan đại diện nơi nộp (Đại sứ quán có mẫu riêng cho từng loại visa trên trang hướng dẫn; Tổng Lãnh sự quán TP.HCM dùng mẫu tờ khai của Bộ Ngoại giao Nhật Bản).
  • Ảnh 4,5 × 3,5 cm dán sẵn lên tờ khai, ghi họ tên ở mặt sau (Tổng Lãnh sự quán TP.HCM ghi rõ: ảnh chụp trong vòng 6 tháng). Ảnh chỉnh sửa thì hồ sơ không được tiếp nhận.
  • Người xin visa tự ký cuối tờ khai, chữ ký giống chữ ký trên hộ chiếu. Khu vực TP.HCM: ghi ngày nộp hồ sơ lên tờ khai.
  • Không dập ghim hồ sơ (hồ sơ được xử lý bằng máy).

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Mẫu tờ khai xin visa (PDF)

Thời gian xét và theo dõi hồ sơ

Thời gian xét visa ngắn hạn
Cơ quanThời gian xét
Visa ngắn hạn — Đại sứ quán (Hà Nội)ngắn nhất 6 ngày làm việc
Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCMít nhất 5 ngày làm việc
Tổng Lãnh sự quán tại Đà Nẵngkhông công bố số ngày
Quy định chung của Bộ Ngoại giao Nhật Bản5 ngày làm việc

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Thời gian xét visa

  • Số ngày tính từ ngày sau ngày cơ quan đại diện thụ lý hồ sơ, chưa gồm thời gian đơn vị ủy thác chuyển hồ sơ. Đây là mục tiêu của cơ quan xét, không phải cam kết.
  • Có hồ sơ cần vài tuần; cơ quan có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc phỏng vấn. Không bổ sung, không phỏng vấn theo yêu cầu thì hồ sơ bị dừng xét.
  • Ngoài trường hợp nhân đạo liên quan đến tính mạng, cơ quan đại diện không cấp visa sớm. Hàng năm khoảng cuối tháng 2 đến đầu tháng 4 lượng hồ sơ rất nhiều.
  • Visa có thể xin trước ngày nhập cảnh tối đa 3 tháng.
  • Tình trạng hồ sơ sau khi nộp hỏi đơn vị ủy thác đã nhận hồ sơ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Những chú ý về visa, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Chế độ ủy thác

Cách theo dõi và nhận lại hộ chiếu: theo dõi hồ sơ visa Nhật Bản.

Nơi nộp hồ sơ

Từ 01/11/2023, hồ sơ visa cá nhân nộp qua đơn vị ủy thác do cơ quan đại diện Nhật Bản chỉ định, không nộp tại cửa sổ Đại sứ quán hay Tổng Lãnh sự quán. Bạn nộp cho cơ quan phụ trách nơi mình đang sống. Người xin visa phải là chính chủ; hồ sơ không nhận qua bưu điện, email hay fax.

Nộp hồ sơ theo nơi sinh sống
Bạn đang sốngCơ quan xét hồ sơTự Do Travel hỗ trợ
Từ Đắk Lắk trở vào phía Nam (11 tỉnh, thành)Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCMNhân viên Tự Do Travel nộp hồ sơ tại đơn vị ủy thác; bạn có mặt khoảng 15 phút theo lịch hẹn để đối chiếu, trình diện rồi về.
Từ Hà Tĩnh trở ra phía Bắc (18 tỉnh, thành)Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam (Hà Nội)Hỗ trợ từ xa: chuẩn bị đủ hồ sơ, hướng dẫn bạn tự nộp tại đơn vị ủy thác của khu vực mình.
Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia LaiTổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà NẵngHỗ trợ từ xa: chuẩn bị đủ hồ sơ, hướng dẫn bạn tự nộp tại đơn vị ủy thác của khu vực mình.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM — Thị thực, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Đà Nẵng — Visa nhập cảnh Nhật Bản

Danh sách khu vực, giờ làm việc và cách chọn đơn vị ủy thác: nộp visa Nhật Bản ở đâu. Các bước từ lúc chuẩn bị đến khi nhận kết quả: thủ tục xin visa Nhật Bản.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Nộp hồ sơ qua đại lý ủy thác từ 01/11/2023, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Visa nhập cảnh Nhật Bản

Hiệu lực visa và số ngày được ở

Thời hạn hiệu lực visa ngắn hạn
Loại visaThời hạn hiệu lực
1 lần3 tháng
2 lần6 tháng
Nhiều lầnTừ 1 năm trở lên

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Những chú ý về visa

  • Về nguyên tắc visa chỉ có hiệu lực nhập cảnh 1 lần. Mỗi lần lưu trú ngắn hạn tối đa 90 ngày; số ngày được ở cụ thể ghi trên visa.
  • Visa chỉ là một điều kiện để xin nhập cảnh: khi đến Nhật, nhân viên xuất nhập cảnh kiểm tra và đóng dấu cho phép nhập cảnh; dấu này mới ghi tư cách lưu trú và thời hạn được ở.
  • Visa 1 lần hết hiệu lực ngay khi bạn làm thủ tục nhập cảnh; visa nhiều lần dùng được đến hết thời hạn.
  • Không thể “đổi” hay “gia hạn” visa ở Nhật; muốn đổi tư cách lưu trú hay gia hạn thời gian ở phải làm với cơ quan xuất nhập cảnh Nhật Bản.
  • Bị từ chối thì trong 6 tháng không được xin lại visa cùng mục đích.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam — Những chú ý về visa, Bộ Ngoại giao Nhật Bản — Visa và giấy phép nhập cảnh

Câu hỏi thường gặp

Chứng minh quan hệ bạn bè bằng gì?
Ảnh chụp chung nhìn rõ mặt (không đeo kính, đội mũ), thư từ hoặc email thấy rõ người gửi – người nhận, bản kê cuộc gọi quốc tế… Nộp ảnh thì kèm bản photocopy hộ chiếu hoặc thẻ căn cước của người mời; ảnh đông người thì đánh dấu ai là người xin visa, ai là người mời.
Bạn ở Nhật chỉ là du học sinh thì có mời được không?
Đại sứ quán chỉ yêu cầu người mời, người bảo lãnh đang cư trú dài hạn thực tế ở Nhật. Người mời là người nước ngoài thì kèm phiếu công dân bản không giản lược và bản photocopy 2 mặt thẻ ngoại kiều còn hiệu lực.
Người mời có phải chứng minh thu nhập không?
Chỉ khi người mời chi trả chuyến đi: khi đó thêm giấy chứng nhận bảo lãnh, 1 giấy tờ tài chính (chứng nhận nộp thuế hoặc thu nhập do chính quyền địa phương, sở thuế cấp) và phiếu công dân.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần